1. The Rules - các quy tắc

 I. Communications Fundamentals - các nguyên tắc cơ bản trong truyền thông

- Các mạng có thể khác nhau về kích thước và độ phức tạp. chỉ có kết nối thôi thì chưa đủ, các thiết bị phải thống nhất với nhau về "cách thức" giao tiếp.

- Có 3 yếu tố cần có đối với bất kỳ truyền thông nào:

  • Một nguồn (source) hoặc người gửi (sender).
  • Một đích (destination) hoặc người nhận (receiver).
  • Kênh cung cấp cho truyền thông được diễn ra channel (media).

II. Communications Protocols

- Mọi hoạt động truyền thông đều được điều khiển bởi các giao thức (protocols).

- Giao thức (protocols) là tập hợp các quy tắc (the rules) mà việc truyền thông phải tuân theo.

- Các quy tắc (the rules) sẽ được thay đổi phụ thuộc vào từng loại giao thức (protocol)

Protocols nó chính là cha của the rules

Protocols and the rule

III. Rule Establishment - Thiết lập quy tắc

- Các giao thức (protocols) phải tính đến các yêu cầu sau:

  • Xác định được người gửi (sender) và người nhận (receiver)
  • Ngôn ngữ chung (common language) và ngữ pháp (grammar)
  • Tốc độ (speed) và thời gian truyền tin (timing of delivery
    )
  • Các yêu cầu xác nhận (confirmation/acknowledgment requirements)

IV. Network Protocol Requirements - Các yêu cầu của giao thức mạng

- Giao thức chung giữa các máy tính phải thống nhất với nhau và bao gồm các yêu cầu sau (đây là giao thức chung, các giao thức cụ thể nó cũng quy định the rules cụ thể):

  • a. Mã hóa thông điệp (Message encoding)
  • b. Định dạng và đóng gói thông điệp (Message formatting and encapsulation
    )
  • c. Kích thước thông điệp (Message size)
  • d. Thời gian truyền thông điệp (Message timing)
  • e. Tùy chọn truyền thông điệp (Message delivery options)
Ví dụ minh họa:

network protocol requirements illustrator

Message Encoding:
-An viết lá thư cho Nam bằng ngôn ngữ tiếng việt (Encoding).
-Khi Nam nhận được lá thư đó vì viết bằng tiếng việt nên Nam hiểu được nội dung lá thư (Decoding)

Message Format & Encapsulation:
- An phải viết đúng ngữ pháp tiếng việt, đóng gói, viết địa chỉ đúng cú pháp, cấu trúc của bưu điện

Message Size: An sẽ phải làm sao để cho bức thư vào trong phong bì của bưu điện (mỗi một bưu điện sẽ có kích thước phong bì khác nhau)

Message Timming:
-Bưu điện sẽ xác định được thời gian gửi thư đến Nam
-Bưu điện sẽ gọi điện, phân phát đến Nam, sau bao lâu Nam không phản hồi thì sẽ tiến hành bươc tiếp theo

Message Delivery Options:
- Bưu điện sẽ xác định phương thức chuyển thư: đi ô tô, đi tàu, hay đi máy bay

a. Message Encoding - Mã hóa thông điệp

- Mã hóa (encoding) là quá trình chuyển thông tin thành một dạng khác để truyền đi.

- Giải mã (decoding) là quá trình ngược lại của mã hóa đề lấy lại thông tin ban đầu

b. Message Formatting and Encapsulation - Định dạng thông điệp và đóng gói

- Khi một thông điệp được gửi đi, nó cần phải sử dụng 1 định dạng hoặc cấu trúc cụ thể (format or structure)

- Định dạng thông điệp (message) phục thuộc vào kiểu của thông điệp (type of message) và kênh sử dụng để truyền thông điệp (channel that is used to deliver the message).

c. Message Size - kích thước thông điệp

Việc mã hóa giữa các host phải ở định dạng phù hợp với môi trường truyền dẫn.

  • Các thông điệp được gửi qua mạng sẽ được chuyển đổi thành các bit.
  • Các bit này được mã hóa thành các mẫu ánh sáng, âm thanh, hoặc xung điện.
  • Host đích phải giải mã các tín hiệu đó để hiểu được thông điệp.

d. Message Timing - Thời gian truyền thông điệp

- Thời gian truyền thông điệp (Message timing) bao gồm:

Điều khiển luồng (Flow Control): Quản lý tốc độ truyền dữ liệu, xác định lượng thông tin có thể được gửi đi và tốc độ mà nó được truyền tải.

Thời gian chờ phản hồi (Response Timeout): Quản lý khoảng thời gian thiết bị phải chờ khi không nhận được phản hồi từ thiết bị đích.

Phương thức truy cập (Access Method): Xác định khi nào một thiết bị có thể gửi thông điệp.

  • Có thể có nhiều quy tắc điều chỉnh các vấn đề như va chạm (collision) – tức là khi nhiều thiết bị gửi dữ liệu cùng lúc và thông điệp bị hỏng.
  • Một số giao thức mang tính chủ động (proactive), cố gắng ngăn ngừa va chạm; trong khi các giao thức khác mang tính phản ứng (reactive), thiết lập phương pháp khắc phục sau khi va chạm xảy ra.

e. Message Delivery Options - Các loại gửi thông điệp

- Có thể gửi thông điệp theo 3 loại phương thức (method) sau:

  • Unicast: gửi 1 - 1
  • Multicast: 1 gửi cho 1 nhóm
  • Broadcast: 1 gửi cho tất cả  

Message Delivery Options

 

2. Protocols - các giao thức

 I. Network Protocol Functions - Chức năng giao thức mạng

- Các thiết bị sử dụng các giao thức để giao tiếp.

- Các giao thức có thể có 1 hoặc nhiều chức năng.

3. Protocol Suites - bộ chồng giao thức

4. Standards Organizations - các tổ chức chuẩn hóa

5. Reference Models - mô hình tham chiếu

6. Data Encapsulation - đóng gói dữ liệu

7. Data Access - truy cập dữ liệu

Ant Green
ĐĂNG NHẬP
Nhận nhiều ưu đãi hơn